MindMap Gallery MTCL2022 mind map
This thorough mind map for MTCL2022 emphasizes core contents such as marketing, significant dates, learning phases, and characteristics, with further detailed levels under each content. As a visual thinking tool, it uses the branching structure of central ideas to display information, composed of themes, branches, and keywords, intended to simulate the neural structure of the human brain. This method of information graphics aids in improving memory, organizing information effectively, and stimulating creativity.
Edited at 2022-02-09 08:30:08MTCL 2022
I. PHÂN THỊ TRƯỜNG
1. TRỌNG ĐIỂM
Pleiku
2. PHÁT TRIỂN
1. An Khe
2. Chu Pah
3. Chu Prong
4. Chu Se
5. Dak Doa
6. Ia Grai
7. Krong Pa
3. TIỀM NĂNG
1. Ayun Pa
2. Chu Puh
3. Dak Po
4. Duc Co
5. Ia Pa
6. KBang
7. Kong Chro
8. Mang Yang
9. Phu Thien
II. CÁCH TÍNH
MTCL2022 = 100*(0.7*HTMTKPI/KQI + 0.3*HTMTATM
KPI MỤC TIÊU AN TOÀN MẠNG
KPI MTCL
III. BỘ KPI
1. PASR
Gộp chỉ tiêu 3G,4G: PASR= (PASR3G*0.3 +ERAB_SR*0.7)
PADR3G (Tỷ lệ rớt phiên data 3G (%))
PADR3G=100%*TotNoRABAbnormalPS /(TotNoRABAbnormal + TotNoRABNormalPS)
ERAB_SR (Tỷ lệ thiết lập E-RAB thành công (%))
RAB_SR=100*(RRCConEstabSuc/RRCConEstabAtt)*(S1SigConEstabSuc/S1SigConEstabAtt) *(ErabEstabSucInit/ ErabEstabAttInit)
TĐ>=99.5%
TN>=99%
PT>=99.25%
2. PADR
Thay đổi ngưỡng và gộp chỉ tiêu 3G,4G:PADR= (PADR3G*0.3 + ERAB_DR*0.7)
PADR3G
PADR3G=100%*TotNoRABAbnormalPS /(TotNoRABAbnormal + TotNoRABNormalPS)
ERAB_DR
ERAB_DR=100%*(NumERabActiveReleaseAbnormal/TotERabActiveRelease)
TĐ<=0.4%
PT<=0.5%
TN<=0.6%"
3. PRB_HI
Tỷ lệ Cell4G có hiệu suất sử dụng DL cao (%)
HIGH_UTIL_4GDL = 100%* (NoCellHighUtil_4GDL/TotalCell4G)
TotalCell4GL: tổng số cell4G theo vùng tính.
NoCellHighUtil_4GDL: Số lượng Cell4G có DL_PRB_Utilization_Rate ≥ 95% và Max DL
Active User > 40 tại giờ cao điểm
TĐ<=3%
TN<=3%
PT<=3%
4. CSSR
Thay đổi ngưỡng và gộp chỉ tiêu 2G,3G,4G: CSSR= (CSSR2G*0.1 + CSSR3G*0.3+CSFB*0.6)
TĐ>=99.5%
PT>=99.25%
TN>=99%"
5. CDR
Thay đổi ngưỡng và gộp chỉ tiêu 2G,3G: CDR= (CD2G*0.2 + CDR3G*0.8)
TĐ<=0.35%
PT<=0.4%
TN<=0.5%
6. DKD
Thay đổi ngưỡng và gộp chỉ tiêu 2G,3G,4G: ĐKD= (ĐKD2G*0.1 + ĐKD 3G*0.4+ ĐKD4G*0.5)
2G
ĐKD2G=100%*(1- (T_UnAvail/T_Avail)), trong đó T_UnAvail từ 0h00 đến 06h00 được tính bằng 50% tổng số thời gian mất liên lạc
3G
ĐKD3G=100%*(1- (Unavailable_time/(3600*24))), trong đó UnAvailable_time từ 0h00 đến 06h00 được tính bằng 50% tổng số thời gian mất liên lạc. Không tính ĐKD đối với các trạm SmallCell
4G
ĐKD4G=100%*(1- (Unavailable_time/(3600*24))), trong đó UnAvailable_time từ 0h00 đến 06h00 được tính bằng 50% tổng số thời gian mất liên lạc. Không tính ĐKD đối với các trạm SmallCell
TĐ>=99.7%
PT>=99.5%
TN>=99.25%
7. Badcell
TĐ<=0.75%
PT<=0.75%
TN<=1%
Thay đổi ngưỡng và gộp chỉ tiêu 2G,3G,4G: BadCell= (BadCell 2G*0.1 + BadCell 3G*0.4+ BadCell4G*0.5)
2G
Badcell2G = (Tổng Badcell2G) / (Tổng Cell2G) * 100% - Một Cell 2G là Badcell khi trong 5 ngày liên tiếp của 7 ngày thỏa mãn các điều kiện sau: o CSSR2G ≤ 98% và nằm trong danh sách “top block cell 2G” hoặc CDR 2G ≥ 2% và nằm trong danh sách “top drop cell 2G”. Nguyễn Xuân Hải hai.nx@mobifone.vn hai.nx@mobifone.vn 26/01/2022 16 TT Tên chỉ tiêu Tên KPI/KQI Công thức tính “top block cell 2G” được định nghĩa là 10% số lượng cell có số lượng block cao nhất và “top drop cell 2G” được định nghĩa là 10% số lượng cell drop cao nhất trong vùng tính toán. Đối với các tỉnh Vùng 4: “top block cell 2G” và “Top drop cell 2G” được tính 5%
3G
Badcell3G = (Tổng Badcell3G) / (Tổng Cell3G) * 100% - Một Cell 3G là Badcell khi trong 5 ngày liên tiếp của 7 ngày thỏa mãn các điều kiện sau: o CSSR 3G ≤ 98% và nằm trong danh sách “top block cell voice 3G” hoặc CDR 3G ≥ 2% và nằm trong danh sách “top drop cell voice 3G”. o PASR 3G ≤ 98% và nằm trong danh sách “top block cell data 3G” hoặc PADR 3G ≥ 2% và nằm trong danh sách “top drop cell data 3G”. “top block cell voice 3G” được định nghĩa là 10% số lượng cell có số lượng block cao nhất và “Top drop cell voice 3G” được định nghĩa là 10% số lượng cell drop cao nhất trong vùng tính toán. "top block cell data 3G” được định nghĩa là 10% số lượng cell có số lượng block cao nhất và “Top drop cell data 3G” được định nghĩa là 10% số lượng cell drop cao nhất trong vùng tính toán. Đối với các tỉnh Vùng 4: “top block cell voice 3G”, “top
4G
- Badcell4G = (Tổng badcell4G) / (Tổng cell4G) * 100% - Một Cell 4G là Badcell khi trong 5 ngày liên tiếp của 7 ngày thỏa mãn các điều kiện sau: o ERAB_SR ≤ 98% và nằm trong danh sách “top block cell 4G”, hoặc ERAB_DR 4G ≥ 2% và nằm trong danh sách “top drop cell 4G”, hoặc CSFB_SR ≤ 99% và nằm trong danh sách “top block CSFB cell 4G” “top block cell 4G” được định nghĩa là 10% số lượng cell có số lượng block cao nhất, “top drop cell 4G” được định nghĩa là 10% số lượng cell drop cao nhất, và “top block CSFB cell 4G” được định nghĩa là 10% số lượng cell CSFB failures cao nhất trong vùng tính toán. Đối với các tỉnh Vùng 4: “top block cell 4G”, “top drop cell 4G” và “top block CSFB cell 4G” được tính 5%
8. Badlink
TĐ<=5%
PT<=5%
TN<=5%"
mới: Tỉ lệ số link truyền dẫn trạm 4G không đạt các chỉ tiêu: Delay, Jitter và Packetloss.
- BadLink = 100%*(Số lượng BadLink)/Tổng số lượng link truyền dẫn giám sát được. - Một link truyền dẫn là BadLink khi ko đạt một trong 06 chỉ tiêu delay UL/DL, packetloss UL/DL, jitter UL/DL trong thời gian khả dụng cua link truyền dẫn đó. Giá trị cụ thể của các chỉ tiêu được quy định như sau: